Giải pháp đổi pin nhanh giúp người dùng xe máy điện tối ưu hóa thời gian sử dụng mà không cần chờ đợi sạc cố định. VinFast đã phát triển dải sản phẩm xe máy điện đổi pin phủ rộng nhiều phân khúc, từ các dòng xe học sinh không cần bằng lái đến những mẫu xe thể thao công suất lớn, sử dụng chuẩn pin LFP 1,5 kWh đồng nhất.
VinFast Flazz Max: Lựa chọn tiếp cận dễ dàng cho đô thịFlazz Max là mẫu xe có mức giá dễ tiếp cận nhất trong dải sản đổi pin của VinFast. Xe sử dụng một bộ pin LFP dung lượng 1,5 kWh, cho quãng đường di chuyển khoảng 87 km sau mỗi lần sạc đầy ở điều kiện tiêu chuẩn. Khả năng tháo lắp linh hoạt giúp việc thay pin tại trạm diễn ra nhanh chóng.

Mẫu xe này được trang bị động cơ Inhub với công suất danh định 1.000 W, công suất cực đại 1.500 W, tốc độ giới hạn ở mức 49 km/h tại chế độ Sport. Khả năng tăng tốc từ 0–40 km/h đạt dưới 16 giây. Xe có giảm chấn thủy lực trước sau, tiêu chuẩn chống nước IP67, phanh tái sinh thu hồi năng lượng, đèn pha LED Projector và đồng hồ HMI LED Color. Mức giá niêm yết là 12,5 triệu đồng (chưa pin) và 17,3 triệu đồng (kèm pin, đã gồm VAT và bộ sạc).
Bộ đôi VinFast Evo và Evo Lite: Linh hoạt cho từng đối tượngDòng xe Evo mang thiết kế hiện đại, phù hợp cho nhiều nhóm người dùng với cấu hình khay chứa 2 pin LFP tháo rời. Khi trang bị đủ cả 2 viên pin, quãng đường di chuyển tối đa đạt tới 165 km/lần sạc theo điều kiện tiêu chuẩn.

Phiên bản tiêu chuẩn VinFast Evo trang bị động cơ Inhub công suất danh định 1.500 W, cho tốc độ tối đa 70 km/h và thời gian tăng tốc 0–50 km/h khoảng 16 giây. Ngoài đổi pin, xe đi kèm bộ sạc 400 W sạc đầy trong khoảng 4 giờ 30 phút. Xe có kết nối smartphone, định vị GPS, phanh đĩa trước và phanh cơ sau. Mức giá cho bản không pin là 18,8 triệu đồng và bản kèm pin là 24,1 triệu đồng.

Trong khi đó, Evo Lite giữ nguyên thiết kế và các trang bị nhưng giới hạn tốc độ tối đa ở mức 49 km/h. Mẫu xe này hướng tới đối tượng học sinh từ 16 tuổi trở lên hoặc người chưa có giấy phép lái xe. Quãng đường vận hành đạt tối đa 165 km khi lắp đủ 2 pin. Giá bán niêm yết của Evo Lite là 14,3 triệu đồng (chưa pin) và 18,9 triệu đồng (kèm pin).
VinFast Feliz II: Sự cân bằng giữa tiện ích và sức mạnhFeliz II được định vị ở phân khúc trung cấp với thiết kế thanh thoát, phù hợp với nhu cầu đi lại hàng ngày của số đông. Xe hỗ trợ gắn tối đa 2 bộ pin LFP 1,5 kWh, cho phạm vi hoạt động khoảng 82 km khi dùng 1 pin và lên tới 156 km khi lắp đủ 2 pin.

Xe được trang bị động cơ BLDC Inhub với công suất tối đa lên đến 3.000 W, vận tốc cao nhất đạt 70 km/h cùng hai chế độ lái Eco và Sport. Hệ thống vận hành đi kèm giảm xóc thủy lực, phanh tái sinh và khả năng lội nước chuẩn IP67. Mức giá bán của Feliz II là 23 triệu đồng chưa pin và 28,7 triệu đồng khi mua kèm pin.
VinFast Kyo: Dòng xe mới hướng đến trải nghiệm hiện đạiKyo là mẫu xe mới bổ sung vào dòng sản phẩm đổi pin của VinFast. Tương tự các dòng xe đàn anh, Kyo sở hữu cấu trúc khay đôi pin LFP 1,5 kWh, cho quãng đường vận hành khoảng 160 km/lần sạc ở điều kiện tiêu chuẩn.

Hệ thống truyền động sử dụng động cơ Inhub công suất tối đa 3.000 W (3 kW), giúp xe đạt vận tốc cực đại 64 km/h. Kyo sở hữu khoảng sáng gầm xe 160 mm, phanh đĩa trước, màn hình hiển thị TFT hỗ trợ kết nối Bluetooth, tính năng tìm xe và định vị. Giá bán được công bố ở mức 30 triệu đồng (chưa pin) và 35,3 triệu đồng (kèm pin).
VinFast Viper: Phong cách thể thao và bứt tốc nhanhVinFast Viper mang ngôn ngữ thiết kế góc cạnh, thể thao với thông số vận hành thiên về cảm giác lái. Xe trang bị động cơ có công suất danh định 1.800 W và công suất tối đa 3.000 W, cho khả năng tăng tốc 0–50 km/h chỉ trong khoảng 5 giây trước khi đạt vận tốc cực đại 70 km/h.

Khung gầm xe hỗ trợ 2 khay pin LFP 1,5 kWh, tương ứng phạm vi di chuyển 82 km (1 pin) và 156 km (2 pin). Tiện ích trên xe bao gồm khóa thông minh Smartkey, màn hình hiển thị TFT, dung tích cốp 16 lít, phanh đĩa và chuẩn kháng nước IP67. Viper có giá niêm yết 35 triệu đồng (chưa pin) và 40,6 triệu đồng (kèm pin).
VinFast Kinet: Đỉnh cao hiệu năng đô thịKinet là mẫu xe điện đổi pin cao cấp nhất trong danh sách với kích thước tổng thể 2.021 x 713 x 1.135 mm, chiều cao yên 785 mm. Thiết kế xe đậm chất thể thao với yên phân tầng, cốp chứa đồ 22 lít, hộc chứa đồ phía trước tích hợp cổng sạc USB cùng hệ thống đèn Full LED.

Về mặt kỹ thuật, xe sở hữu động cơ mạnh mẽ nhất với công suất danh định 3.000 W và công suất tối đa đạt 5.200 W. Nhờ đó, Kinet có thể tăng tốc từ 0–50 km/h trong khoảng 6 giây và đạt tốc độ tối đa lên đến 90 km/h. Với 2 pack pin LFP 1,5 kWh, xe đạt tầm hoạt động 160 km/lần sạc. Các công nghệ đi kèm bao gồm màn hình TFT, định vị GPS, tính năng Auto Hold và chống nước IP67. Giá bán của Kinet là 40 triệu đồng (chưa pin) và 49,9 triệu đồng (kèm pin).
Bảng so sánh thông số kỹ thuật các dòng xe máy điện VinFast đổi pin| Mẫu xe | Công suất cực đại | Tốc độ tối đa | Tầm vận hành tối đa | Giá chưa pin (triệu VNĐ) | Giá kèm pin (triệu VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| VinFast Flazz Max | 1.500 W | 49 km/h | 87 km | 12,5 | 17,3 |
| VinFast Evo Lite | 1.500 W | 49 km/h | 165 km (2 pin) | 14,3 | 18,9 |
| VinFast Evo | 1.500 W | 70 km/h | 165 km (2 pin) | 18,8 | 24,1 |
| VinFast Feliz II | 3.000 W | 70 km/h | 156 km (2 pin) | 23,0 | 28,7 |
| VinFast Kyo | 3.000 W | 64 km/h | 160 km (2 pin) | 30,0 | 35,3 |
| VinFast Viper | 3.000 W | 70 km/h | 156 km (2 pin) | 35,0 | 40,6 |
| VinFast Kinet | 5.200 W | 90 km/h | 160 km (2 pin) | 40,0 | 49,9 |