Trong khi giá xăng dầu trong nước đang có xu hướng tăng mạnh thì giá xe máy Honda giữa tháng 9/2026 lại giảm cực sâu nhằm thu hút khách hàng, nhiều mẫu xe được đại lý bán dưới giá đề xuất, trong đó có cả Vision, SH, Air Blade…

Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu kể từ 15h ngày 17/9. Cụ thể:

  • Xăng E5 RON92 tăng 1.390 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 25.130 đồng/lít;
  • Xăng E10 RON95-III tăng 1.400 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 25.630 đồng/lít;
  • Dầu Diesel tăng 1.040 đồng so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 29.940 đồng/lít;
  • Dầu madút 180CST 3.5S tăng 1.460 đồng so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 19.190 đồng/kg.

Tại kỳ này, nhà điều hành ngừng trích Quỹ bình ổn với các mặt hàng xăng, dầu. Đồng thời, mức chi quỹ cho xăng sinh học và mazut ở mức 1.250 đồng một lít, diesel 2.000 đồng một lít, kg.

Trong bối cảnh thị trường năng lượng toàn cầu còn tiềm ẩn nhiều yếu tố khó lường, diễn biến giá xăng dầu trong nước thời gian tới sẽ tiếp tục phụ thuộc chủ yếu vào tình hình địa chính trị, nguồn cung dầu mỏ quốc tế và xu hướng giá năng lượng trên các thị trường tham chiếu. Do vậy, người dân vẫn có thể hi vọng các mặt hàng xăng dầu rẻ hơn trong thời gian tới, xăng E10 RON95 và E5 RON92 được mong chờ sẽ về mốc 21.000 đồng/lít.

gia-xang-dau-hom-nay-39

Giá xăng dầu trong nước đã trải qua hơn năm tháng biến động mạnh. Trước đó, giá xăng từng đạt đỉnh 30.115 đồng/lít vào ngày 23/3. Sau các đợt điều chỉnh liên tiếp, mức giá hiện nay vẫn thấp hơn khoảng 5.000 đồng/lít so với thời điểm cao nhất.

Ở nhóm dầu, mức giảm còn mạnh hơn. So với đỉnh 44.788 đồng/lít được ghi nhận ngày 3/4, giá dầu hiện đã giảm khoảng 15.000 đồng/lít.

Theo ghi nhận tại các đại lý, giữa tháng 9/2026, giá xe máy Honda vẫn đang trên đà giảm mạnh với nhiều mẫu xe, đặc biệt là một số dòng xe tay ga hot như Honda SH, Air Blade, LEAD hay Vision. Thậm chí, nhiều đại lý còn chào bán các mẫu xe này với mức giá thấp hơn giá đề xuất của hãng tới vài triệu đồng.

gia-xe-may-honda

Ở mảng xe số giá rẻ, giá xe Honda Wave Alpha, Wave RS-X hay Future Fi 125 cũng đang rất hấp dẫn. Nhiều phiên bản được bán thấp hơn giá đề xuất tạo điều kiện tối đa cho khách hàng. Duy chỉ có Honda Super Cub C125 đang đội giá vì lượng xe trên thị trường khá khan hiếm do là dòng xe nhập khẩu nguyên chiếc, nhiều đại lý cũng không có hàng để bán.

gia-xe-honda-wave-alpha-1

Về phần mình, mẫu xe côn tay underbone duy nhất của Honda tại Việt Nam là Honda Winner R vẫn đang ‘dò đáy mới’. Giá xe Winner R trên thị trường chỉ dao động từ 38,5 – 44 triệu đồng, thậm chí thấp hơn. Các mức giá này đều thấp hơn giá đề xuất bán lẻ của hãng gần 10 triệu đồng.

gia-xe-honda-sh-mode

Dưới đây là bảng giá xe máy Honda cập nhật mới nhất tại đại lý: Các mức giá được niêm yết đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo chính sách hiện hành, trong đó áp dụng mức thuế 8% với các mẫu xe dưới 125cc.

Bảng giá xe máy Honda cập nhật tại đại lý
Mẫu xe Phiên bản Giá đề xuất Giá đại lý
Honda Wave Alpha Tiêu chuẩn 17.957.455 18.000.000
Đặc biệt 18.841.091 19.000.000
Cổ điển 19.037.455 20.000.000
Honda Blade Tiêu chuẩn 18.900.000 19.000.000
Honda Blade Đặc biệt 20.470.909 20.500.000
Honda Blade Thể thao 21.943.637 22.000.000
Honda Wave RSX Fi Tiêu chuẩn 22.032.000 22.000.000
Honda Wave RSX Fi Đặc biệt 23.602.909 23.500.000
Honda Wave RSX Fi Thể thao 25.566.545 25.500.000
Honda Future 125 Fi Tiêu chuẩn 30.524.727 30.000.000
Cao cấp 31.702.909 31.500.000
Đặc biệt 32.193.818 32.000.000
Honda Super Cub C125 Tiêu chuẩn 87.372.000 93.000.000
Honda Super Cub C125 Đặc biệt 88.353.818 97.000.000
Honda Winner R Tiêu chuẩn 46.160.000 38.500.000
Honda Winner R Đặc biệt 50.060.000 43.000.000
Honda Winner R Thể thao 50.560.000 44.000.000
Honda Vision Tiêu chuẩn 31.113.818 30.000.000
Cao cấp 32.782.909 33.000.000
Đặc biệt 34.157.455 35.000.000
Thể thao 36.415.637 37.000.000
Cổ điển 36.612.000 37.500.000
Honda LEAD Tiêu chuẩn 39.557.455 38.000.000
Cao cấp 41.717.455 41.000.000
Đặc biệt 45.644.727 47.000.000
Honda Air Blade 125 Tiêu chuẩn 42.404.727 41.500.000
125 Đặc biệt 43.582.909 42.500.000
125 Thể thao 48.001.091 49.000.000
160 Tiêu chuẩn 57.090.000 56.000.000
160 Đặc biệt 58.290.000 61.000.000
160 Thể thao 58.790.000 62.000.000
Honda SH Mode Tiêu chuẩn 57.328.363 57.500.000
Cao cấp 62.335.637 63.000.000
Đặc biệt 63.513.818 64.500.000
Thể thao 64.004.727 65.000.000
Honda SH 125 CBS Tiêu chuẩn 76.670.182 79.000.000
125i ABS Cao cấp 84.033.818 87.000.000
125i ABS Đặc biệt 85.212.000 89.000.000
125i ABS Thể thao 85.702.909 89.500.000
160i CBS Tiêu chuẩn 95.290.000 96.000.000
160i ABS Cao cấp 102.790.000 104.000.000
160i ABS Đặc biệt 103.990.000 106.000.000
160i ABS Thể thao 104.490.000 107.000.000
350i Cao cấp 151.390.000 135.000.000
350i Đặc biệt 152.390.000 136.000.000
350i Thể thao 152.890.000 138.000.000
Honda SH 125 CBS Tiêu chuẩn 76.670.182 79.000.000
125i ABS Cao cấp 84.033.818 87.000.000
125i ABS Đặc biệt 85.212.000 89.000.000
125i ABS Thể thao 85.702.909 89.500.000
160i CBS Tiêu chuẩn 95.290.000 96.000.000
160i ABS Cao cấp 102.790.000 104.000.000

Lưu ý: Bảng giá xe máy Honda nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng có thể trực tiếp đến các đại lý Honda ủy nhiệm (HEAD) để nắm được mức giá chính xác nhất.