Ở kỳ điều hành 15 giờ chiều ngày 24/9/2026, toàn bộ các mặt hàng bao gồm xăng E5 RON 92, E10 RON 95 và dầu diesel lại thêm một lần nữa đồng loạt tăng giá. Giá bán này vẫn đang được áp dụng ở thời điểm tối hôm nay, ngày 25/9/2026. Cụ thể:
Giá xăng E10 RON 95 tăng 1.451 đồng/lít so với kỳ trước, giá bán không cao hơn 27.087 đồng/lít.
Giá xăng E5 RON 92 tăng 1.258 đồng/lít so với kỳ trước, giá bán không cao hơn 26.397 đồng/lít.
Giá dầu diesel tăng 552 đồng/lít so với kỳ trước, giá bán không cao hơn 30.497 đồng/lít.
Giá dầu mazut giảm 276 đồng/kg so với kỳ trước, giá bán không cao hơn 19.472 đồng/kg.
Tại kỳ điều hành này, liên bộ không trích lập và không chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
Hiện tại, giá xăng E5 RON 92 đang thấp hơn 3.713 đồng/lít so với mức đỉnh 30.110 đồng/lít (ngày 24/3) và cao hơn 7.206 đồng/lít so với đáy 19.191 đồng/lít (ngày 9/7). Giá xăng E10 RON 95 cũng đang rẻ hơn đỉnh 31.420 đồng/lít (ngày 24/3) 4.333 đồng/lít và cao hơn so với đáy 20.003 đồng/lít (ngày 9/7) là 7.084 đồng/lít. Trong khi đó, giá dầu diesel từng đạt đỉnh 44.780 đồng/lít vào ngày 3/4, giờ đây đã giảm thấp hơn 14.283 đồng/lít và đang cao hơn 9.321 đồng/lít so với mức đáy 21.176 đồng/lít ngày 2/7.
Bảng giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu mới nhất cập nhật tối hôm nay, ngày 25/9/2026:
| Sản phẩm | Giá Vùng 1 | Giá Vùng 2 |
|---|---|---|
| Xăng E10 RON 95-V | 28.080 đồng/lít | 28.640 đồng/lít |
| Xăng E10 RON 95-III | 27.080 đồng/lít | 27.620 đồng/lít |
| Xăng E5 RON 92-II | 26.390 đồng/lít | 26.910 đồng/lít |
| Dầu Diesel DO 0,001S-V | 32.090 đồng/lít | 32.730 đồng/lít |
| Dầu Diesel DO 0,05S-II | 30.490 đồng/lít | 31.090 đồng/lít |
| Dầu hỏa 2 - K | 30.020 đồng/lít | 30.620 đồng/lít |
| Dầu Mazut No2B (3,5S) | 19.470 đồng/kg | 19.850 đồng/kg |
| Dầu Mazut 180cst - 0,5S (RMG) | 27.470 đồng/kg | 28.010 đồng/kg |
Bảng giá dự tính để đổ đầy bình (từ lúc cạn bình đến khi đầy) các mẫu ô tô Toyota:
| Dòng xe/Phiên bản | Dung tích (lít) | Giá đổ đầy xăng E5 RON 92 (đồng) | Giá đổ đầy xăng E10 RON 95 (đồng) | Giá đổ đầy dầu Diesel (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Toyota Wigo (Tất cả bản) | 36 | ~950.290 | ~975.130 | - |
| Toyota Raize (Tất cả bản) | 36 | ~950.290 | ~975.130 | - |
| Toyota Corolla Cross (Bản Hybrid - 1.8HEV) | 36 | ~950.290 | ~975.130 | - |
| Toyota Yaris Cross (Bản Hybrid - HEV) | 36 | ~950.290 | ~975.130 | - |
| Toyota Vios (Tất cả bản) | 42 | ~1.108.670 | ~1.137.650 | - |
| Toyota Yaris Cross (Các bản thuần Xăng) | 42 | ~1.108.670 | ~1.137.650 | - |
| Toyota Avanza Premio (Tất cả bản) | 43 | ~1.135.070 | ~1.164.740 | - |
| Toyota Veloz Cross (Tất cả bản) | 43 | ~1.135.070 | ~1.164.740 | - |
| Toyota Corolla Cross (Các bản thuần Xăng - G, V) | 47 | ~1.240.660 | ~1.273.090 | - |
| Toyota Corolla Altis (Xăng & Hybrid) | 50 | ~1.319.850 | ~1.354.350 | - |
| Toyota Innova Cross (Xăng & Hybrid) | 52 | ~1.372.640 | ~1.408.520 | - |
| Toyota Camry (Xăng & Hybrid thế hệ mới) | 60 | ~1.583.820 | ~1.625.220 | - |
| Toyota Alphard (Xăng & Hybrid) | 75 | ~1.979.780 | ~2.031.530 | - |
| Toyota Fortuner (Các bản máy Xăng) | 80 | ~2.111.760 | ~2.166.960 | - |
| Toyota Fortuner (Các bản máy Dầu) | 80 | - | - | ~2.439.760 |
| Toyota Hilux (Bán tải máy Dầu) | 80 | - | - | ~2.439.760 |
| Toyota Land Cruiser Prado | 87 | ~2.296.540 | ~2.356.570 | - |
| Toyota Land Cruiser (LC300) | 110 | ~2.903.670 | ~2.979.570 | - |
Dựa trên đặc điểm kỹ thuật dải sản phẩm Toyota tại Việt Nam, dưới đây là các lưu ý quan trọng khi đổ nhiên liệu cho xe Toyota:
Chọn đúng loại nhiên liệu theo động cơ
- Không đổ dầu Diesel cho xe Toyota chạy xăng/Hybrid: Đại đa số xe Toyota tại Việt Nam là máy xăng hoặc xăng lai điện (Hybrid) bao gồm Wigo, Raize, Vios, Yaris Cross, Avanza, Veloz, Corolla Cross, Altis, Innova Cross, Camry, Prado, Land Cruiser LC300. Tuyệt đối không đổ dầu Diesel cho các dòng xe này.
- Không đổ xăng cho các dòng xe máy dầu: Đối với bán tải Toyota Hilux và một số phiên bản Toyota Fortuner máy dầu (bản 2.4L hoặc 2.8L Legender), xe chỉ sử dụng dầu Diesel (ưu tiên loại dầu cao cấp DO 0,001S-V hoặc DO 0,05S-II tùy khuyến cáo). Tuyệt đối không được đổ nhầm xăng.
Lưu ý đặc biệt đối với các phiên bản Hybrid (HEV)
- Chỉ đổ xăng truyền thống/xăng sinh học: Hệ thống Hybrid của Toyota (trên Corolla Cross, Yaris Cross, Altis, Camry, Innova Cross, Alphard...) thực chất là sự kết hợp giữa động cơ xăng và mô-tơ điện. Do đó, xe Hybrid của Toyota vẫn đổ xăng hoàn toàn bình thường (như xăng RON 95-V, E10 RON 95 hoặc E5 RON 92) chứ không đổ loại nhiên liệu đặc biệt nào khác.
- Tần suất đổ xăng ít hơn: Do xe Hybrid rất tiết kiệm nhiên liệu (chỉ khoảng 3.5 - 4.5 lít/100km tùy dòng xe), bạn sẽ thấy số lần phải ghé trạm xăng giảm đi rõ rệt so với xe thuần xăng thông thường.
Khả năng tương thích với xăng sinh học (E5/E10)
- Các dòng xe Toyota thế hệ mới (đặc biệt là các xe sử dụng nền tảng khung gầm TNGA toàn cầu) đều được thiết kế để tương thích hoàn toàn với xăng sinh học E5 RON 92 và E10 RON 95.
- Khi thị trường chuyển đổi hoặc thay thế các loại xăng truyền thống, chủ xe Toyota hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng xăng sinh học theo đúng trị số octan khuyến cáo của nhà sản xuất (thường khuyến nghị từ RON 95 trở lên cho các dòng xe nhập khẩu hoặc xe có tỉ lệ nén cao để tối ưu hiệu suất).
Vùng niêm yết giá xăng dầu
- Mức giá tính toán ở bảng trên áp dụng cho Vùng 1 (gần cảng, gần kho đầu mối).
- Nếu bạn di chuyển xe Toyota và đổ xăng tại các tỉnh thuộc Vùng 2 (các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa như Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Lâm Đồng...), giá xăng dầu thực tế tại cột bơm sẽ cao hơn khoảng 2% so với giá Vùng 1.