Ở kỳ điều hành 15 giờ chiều ngày 24/9/2026, toàn bộ các mặt hàng bao gồm xăng E5 RON 92, E10 RON 95 và dầu diesel lại thêm một lần nữa đồng loạt tăng giá. Giá bán này vẫn đang được áp dụng ở thời điểm tối hôm nay, ngày 30/9/2026. Cụ thể:
Giá xăng E10 RON 95 tăng 1.451 đồng/lít so với kỳ trước, giá bán không cao hơn 27.087 đồng/lít.
Giá xăng E5 RON 92 tăng 1.258 đồng/lít so với kỳ trước, giá bán không cao hơn 26.397 đồng/lít.
Giá dầu diesel tăng 552 đồng/lít so với kỳ trước, giá bán không cao hơn 30.497 đồng/lít.
Giá dầu mazut giảm 276 đồng/kg so với kỳ trước, giá bán không cao hơn 19.472 đồng/kg.
Tại kỳ điều hành này, liên bộ không trích lập và không chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
Hiện tại, giá xăng E5 RON 92 đang thấp hơn 3.713 đồng/lít so với mức đỉnh 30.110 đồng/lít (ngày 24/3) và cao hơn 7.206 đồng/lít so với đáy 19.191 đồng/lít (ngày 9/7). Giá xăng E10 RON 95 cũng đang rẻ hơn đỉnh 31.420 đồng/lít (ngày 24/3) 4.333 đồng/lít và cao hơn so với đáy 20.003 đồng/lít (ngày 9/7) là 7.084 đồng/lít. Trong khi đó, giá dầu diesel từng đạt đỉnh 44.780 đồng/lít vào ngày 3/4, giờ đây đã giảm thấp hơn 14.283 đồng/lít và đang cao hơn 9.321 đồng/lít so với mức đáy 21.176 đồng/lít ngày 2/7.
Ở phiên giao dịch sát kỳ điều hành (29/9 - 30/9), giá dầu thô thế giới ghi nhận đà giảm rõ rệt. Giá dầu Brent giảm mạnh khoảng 2,6% xuống mốc quanh 102 USD/thùng, trong khi dầu WTI giảm xuống mức dưới 90 USD/thùng. Nguyên nhân dẫn tới nhịp giảm này bắt nguồn từ tín hiệu xuất khẩu dầu thô phục hồi tại khu vực Trung Đông (như Saudi Arabia khôi phục vận hành đường ống Đông - Tây qua cảng Yanbu) giúp giải tỏa bớt áp lực thiếu hụt nguồn cung.
Trong khi đó, giá xăng dầu thành phẩm Singapore đã giảm, mà giá xăng bán lẻ trong nước phụ thuộc trực tiếp vào bình quân giá xăng dầu thành phẩm thị trường Singapore (Platts) giữa hai kỳ điều hành. Xu hướng hạ nhiệt của thị trường thế giới trong những ngày qua làm giảm giá bình quân chu kỳ. Qua đó, dẫn tới dự báo giá xăng E5 RON 92 và E10 RON 95 có khả năng quay đầu giảm, ngắt đà tăng của 4 kỳ liên tiếp trong tháng 9. Tuy nhiên, mức giảm cụ thể phụ thuộc vào nhịp điều chỉnh giá thành phẩm thế giới ở các phiên cuối tháng và việc trích lập/chi Quỹ Bình ổn giá (BOG) của Liên Bộ Công Thương - Tài chính.
Bảng giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu mới nhất cập nhật tối hôm nay, ngày 30/9/2026:
| Sản phẩm | Giá Vùng 1 | Giá Vùng 2 |
|---|---|---|
| Xăng E10 RON 95-V | 28.080 đồng/lít | 28.640 đồng/lít |
| Xăng E10 RON 95-III | 27.080 đồng/lít | 27.620 đồng/lít |
| Xăng E5 RON 92-II | 26.390 đồng/lít | 26.910 đồng/lít |
| Dầu Diesel DO 0,001S-V | 32.090 đồng/lít | 32.730 đồng/lít |
| Dầu Diesel DO 0,05S-II | 30.490 đồng/lít | 31.090 đồng/lít |
| Dầu hỏa 2 - K | 30.020 đồng/lít | 30.620 đồng/lít |
| Dầu Mazut No2B (3,5S) | 19.470 đồng/kg | 19.850 đồng/kg |
| Dầu Mazut 180cst - 0,5S (RMG) | 27.470 đồng/kg | 28.010 đồng/kg |
Bảng giá dự tính để đổ đầy bình (từ lúc cạn bình đến khi đầy) các mẫu ô tô Toyota:
| Dòng xe/Phiên bản | Dung tích (lít) | Giá đổ đầy xăng E5 RON 92 (đồng) | Giá đổ đầy xăng E10 RON 95 (đồng) | Giá đổ đầy dầu Diesel (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Toyota Wigo (Tất cả bản) | 36 | ~950.290 | ~975.130 | - |
| Toyota Raize (Tất cả bản) | 36 | ~950.290 | ~975.130 | - |
| Toyota Corolla Cross (Bản Hybrid - 1.8HEV) | 36 | ~950.290 | ~975.130 | - |
| Toyota Yaris Cross (Bản Hybrid - HEV) | 36 | ~950.290 | ~975.130 | - |
| Toyota Vios (Tất cả bản) | 42 | ~1.108.670 | ~1.137.650 | - |
| Toyota Yaris Cross (Các bản thuần Xăng) | 42 | ~1.108.670 | ~1.137.650 | - |
| Toyota Avanza Premio (Tất cả bản) | 43 | ~1.135.070 | ~1.164.740 | - |
| Toyota Veloz Cross (Tất cả bản) | 43 | ~1.135.070 | ~1.164.740 | - |
| Toyota Corolla Cross (Các bản thuần Xăng - G, V) | 47 | ~1.240.660 | ~1.273.090 | - |
| Toyota Corolla Altis (Xăng & Hybrid) | 50 | ~1.319.850 | ~1.354.350 | - |
| Toyota Innova Cross (Xăng & Hybrid) | 52 | ~1.372.640 | ~1.408.520 | - |
| Toyota Camry (Xăng & Hybrid thế hệ mới) | 60 | ~1.583.820 | ~1.625.220 | - |
| Toyota Alphard (Xăng & Hybrid) | 75 | ~1.979.780 | ~2.031.530 | - |
| Toyota Fortuner (Các bản máy Xăng) | 80 | ~2.111.760 | ~2.166.960 | - |
| Toyota Fortuner (Các bản máy Dầu) | 80 | - | - | ~2.439.760 |
| Toyota Hilux (Bán tải máy Dầu) | 80 | - | - | ~2.439.760 |
| Toyota Land Cruiser Prado | 87 | ~2.296.540 | ~2.356.570 | - |
| Toyota Land Cruiser (LC300) | 110 | ~2.903.670 | ~2.979.570 | - |
Vùng niêm yết giá xăng dầu
- Mức giá tính toán ở bảng trên áp dụng cho Vùng 1 (gần cảng, gần kho đầu mối).
- Nếu bạn di chuyển xe Toyota và đổ xăng tại các tỉnh thuộc Vùng 2 (các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa như Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Lâm Đồng...), giá xăng dầu thực tế tại cột bơm sẽ cao hơn khoảng 2% so với giá Vùng 1.